Lịch âm dương Việt Nam

Lịch âm hôm nay

Thứ Sáu, ngày 30/10/2026

Ngày âm 21 tháng 9

Tháng 10, 2026

Hôm nay Ngày âmMúi giờ UTC+7

XEM NGÀY TỐT XẤU HÔM NAY

Giờ Hoàng Đạo Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)
Giờ Hắc Đạo Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)
Các Ngày Kỵ
Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào. Ngày tốt xấu
Ngũ Hành

Ngày: Đinh Sửu - tức Can sinh Chi (Hỏa sinh Thổ), ngày này là ngày cát (bảo nhật).

- Nạp âm: Ngày Giản Hạ Thủy, kỵ các tuổi: Tân Mùi và Kỷ Mùi.

- Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa.

- Ngày Sửu lục hợp với Tý, tam hợp với Tỵ và Dậu thành Kim cục. Xung Mùi, hình Tuất, Mùi, hại Ngọ, phá Thìn, tuyệt Ngọ.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Đinh: “Bất thế đầu đầu chủ sinh sang” - Không nên tiến hành cắt tóc đầu sinh mụn nhọt

- Sửu: “Bất quan đái chủ bất hoàn hương” - Không nên tiến hành nhậm chức khó có ngày về

Khổng Minh Lục Diệu

Ngày: Không Vong - tức ngày Hung.

Mọi việc dễ bất thành. Công việc đi vào thế bế tắc, tiến độ công việc bị trì trệ, trở ngại. Tiền bạc của cải thất thoát, danh vọng cũng uy tín bị giảm xuống. Là một ngày xấu về mọi mặt, nên tránh để hạn chế mưu sự khó thành công như ý.

Không Vong gặp quẻ khẩn cần
Bệnh tật khẩn thiết chẳng làm được chi
Không thì ôn tiểu thê nhi
Không thì trộm cắp phân ly bất tường.

Nhị Thập Bát Tú

Tên sao: Sao Lâu

Tên ngày: Lâu Kim Cẩu - Lưu Long: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con chó, chủ trị thứ 6.

Nên làm: Khởi công trăm việc đều tốt. Tốt nhất là cưới gả, xây cất, mở cửa hàng, chôn cất, xuất hành.

Kiêng cữ: Đi thuyền đường xa.

Ngoại lệ:

Tại Dậu, Tỵ, Sửu đều tốt. Tại Dậu Đăng Viên giàu sang.

Lâu: Kim Cẩu (con chó): Kim tinh, cát tú. Hưng gia vượng nghiệp, quý nhân tương trợ.

Lâu tinh tạo tác sự giai tường
Thiên giáng hồng ân thế đại xương
Khai môn xuất nhập tăng tiền bạch
Hôn nhân hòa hảo phúc miên trường.

Thập Nhị Kiến Trừ

Trực Bình

Nên làm: Nhập vào kho, đặt táng, gắn cửa, kê gác, đặt yên chỗ máy, sửa chữa làm tàu, khai trương tàu thuyền, các việc bồi đắp thêm (như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè), lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp.

Không nên: Tranh tụng, kiện cáo, khởi công lớn, đào ao xẻ rãnh.

Ngọc Hạp Thông Thư
Sao tốt:
  • Thiên Phúc: Tốt cho mọi việc.
  • Thiên Tài: Tốt cho việc kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương.
  • Nguyệt Không: Tốt cho việc làm nhà, sửa nhà, làm giường, đặt giường.
  • Phúc Sinh: Tốt cho mọi việc.
  • Tuế Hợp: Tốt cho mọi việc.
  • Đại Hồng Sa: Tốt cho mọi việc.
  • Hoàng Ân: Tốt cho mọi việc.
  • Kim Quỹ Hoàng Đạo: Tốt cho việc kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương.
  • Thiên Hỷ: Tốt cho mọi việc, nhất là hôn thú, cưới hỏi.
  • Nguyệt Tài: Tốt nhất cho việc xuất hành, cầu tài, khai trương.
Sao xấu:
  • Thiên Cương (hay Diệt Môn): Xấu cho mọi công việc.
  • Địa Phá: Kỵ việc xây dựng.
  • Địa Tặc: Xấu đối với việc khởi tạo, an táng, động thổ, xuất hành.
  • Băng Tiêu Ngoạ Hãm: Xấu cho mọi công việc.
  • Cửu Không: Kỵ việc xuất hành, kinh doanh, cầu tài, khai trương.
  • Lỗ Ban Sát: Kỵ việc khởi tạo.
Hướng xuất hành

Xuất hành hướng Chính Nam để đón 'Hỷ Thần'.

Xuất hành hướng Chính Đông để đón 'Tài Thần'.

Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) - Không Vong

Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) - Đại An

Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) - Lưu Liên

Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) - Tốc Hỷ

Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) - Xích Khẩu

Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) - Tiểu Cát

Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Ghi nhớ trong năm

Ngày lễ âm lịch gần nhất

Các mốc truyền thống được quy đổi theo năm âm lịch hiện tại.

Tết Nguyên Đán

1/1 âm lịch

Rằm tháng Giêng

15/1 âm lịch

Giỗ Tổ Hùng Vương

10/3 âm lịch

Tết Trung Thu

15/8 âm lịch

Kiến thức lịch pháp

Tìm hiểu về Lịch Âm và Lịch Dương

Từ xa xưa, lịch pháp đã đóng vai trò cốt lõi trong đời sống sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và đời sống tâm linh của người Việt. Việc hiểu rõ bản chất của Lịch Âm và Lịch Dương giúp chúng ta vừa chủ động trong công việc hiện đại, vừa gìn giữ và phát huy trọn vẹn những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

1. Lịch Âm (Âm Dương Lịch) là gì?

Lịch Âm (được dùng phổ biến ở Việt Nam thực chất là Âm Dương Lịch) là hệ thống lịch được tính toán dựa trên chu kỳ chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất kết hợp với chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

  • Chu kỳ tuần trăng: Mỗi tháng âm lịch bắt đầu từ ngày Sóc (trăng non, không nhìn thấy trăng) và kéo dài trung bình 29,53 ngày. Do đó, các tháng âm lịch có 29 ngày (tháng thiếu) hoặc 30 ngày (tháng đủ).
  • Tháng nhuận âm lịch: Một năm âm lịch thông thường có 354 hoặc 355 ngày (ngắn hơn năm dương lịch khoảng 11 ngày). Để lịch không bị lệch khỏi 4 mùa tự nhiên, cứ khoảng 2 đến 3 năm sẽ có một tháng nhuận.
  • Ý nghĩa văn hóa: Lịch Âm gắn liền với phong tục cổ truyền, là căn cứ tổ chức các ngày lễ Tết lớn như Tết Nguyên Đán, Rằm tháng Giêng, Giỗ Tổ Hùng Vương, Tết Đoan Ngọ, Tết Trung Thu, cùng các nghi lễ thờ cúng tổ tiên, xem ngày giờ hoàng đạo, cưới hỏi và động thổ.

2. Lịch Dương (Dương Lịch) là gì?

Lịch Dương (còn gọi là Tây Lịch hay lịch Gregorius) là hệ thống lịch tiêu chuẩn được sử dụng chính thức trên toàn thế giới hiện nay.

  • Chu kỳ mặt trời: Lịch Dương được thiết lập dựa trên chu kỳ Trái Đất quay trọn một vòng quanh Mặt Trời, mất 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây (xấp xỉ 365,2422 ngày).
  • 12 tháng và năm nhuận: Một năm dương lịch tiêu chuẩn gồm 365 ngày chia làm 12 tháng. Để bù đắp lượng thời gian dôi ra mỗi năm, cứ mỗi 4 năm lại có một năm nhuận dương lịch, bổ sung thêm ngày 29 tháng 2 (tổng cộng 366 ngày).
  • Ý nghĩa thực tế: Lịch Dương là thước đo thời gian chuẩn mực quốc tế, phục vụ cho công việc, học tập, giao thương quốc tế, quản lý hành chính, kế hoạch kinh tế và sinh hoạt thường nhật.

3. Sự hòa hợp độc đáo giữa Âm Lịch và Dương Lịch tại Việt Nam

Điểm độc đáo trong nếp sống của người Việt Nam là sự kết hợp song hành, nhịp nhàng và bổ trợ lẫn nhau giữa hai hệ thống lịch:

– Lịch Dương giữ vai trò kết nối xã hội hiện đại, hội nhập toàn cầu, nâng cao hiệu quả làm việc và tổ chức kỷ cương cuộc sống.

– Lịch Âm nuôi dưỡng tâm hồn, giữ gìn đạo lý uống nước nhớ nguồn, sống hòa hợp với thiên nhiên và gắn kết gia đình qua từng mùa lễ tết sum vầy.

Nhờ đó, đời sống của người Việt luôn đạt được sự hài hòa trọn vẹn giữa nhịp sống văn minh hiện đại và chiều sâu tâm linh, văn hóa nghìn năm.

Kiến thức hữu ích

Bài viết mới