Tết Nguyên Đán
1/1 âm lịch
Lịch âm dương Việt Nam
Thứ Sáu, ngày 30/10/2026
| Giờ Hoàng Đạo | Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|---|---|
| Giờ Hắc Đạo | Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
| Các Ngày Kỵ |
Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam Nương, Dương Công Kỵ Nhật nào.
Ngày tốt xấu
|
| Ngũ Hành |
Ngày: Đinh Sửu - tức Can sinh Chi (Hỏa sinh Thổ), ngày này là ngày cát (bảo nhật). - Nạp âm: Ngày Giản Hạ Thủy, kỵ các tuổi: Tân Mùi và Kỷ Mùi. - Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa. - Ngày Sửu lục hợp với Tý, tam hợp với Tỵ và Dậu thành Kim cục. Xung Mùi, hình Tuất, Mùi, hại Ngọ, phá Thìn, tuyệt Ngọ. |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật |
- Đinh: “Bất thế đầu đầu chủ sinh sang” - Không nên tiến hành cắt tóc đầu sinh mụn nhọt - Sửu: “Bất quan đái chủ bất hoàn hương” - Không nên tiến hành nhậm chức khó có ngày về |
| Khổng Minh Lục Diệu |
Ngày: Không Vong - tức ngày Hung. Mọi việc dễ bất thành. Công việc đi vào thế bế tắc, tiến độ công việc bị trì trệ, trở ngại. Tiền bạc của cải thất thoát, danh vọng cũng uy tín bị giảm xuống. Là một ngày xấu về mọi mặt, nên tránh để hạn chế mưu sự khó thành công như ý.
|
| Nhị Thập Bát Tú |
Tên sao: Sao Lâu Tên ngày: Lâu Kim Cẩu - Lưu Long: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con chó, chủ trị thứ 6. Nên làm: Khởi công trăm việc đều tốt. Tốt nhất là cưới gả, xây cất, mở cửa hàng, chôn cất, xuất hành. Kiêng cữ: Đi thuyền đường xa.
Ngoại lệ:
Tại Dậu, Tỵ, Sửu đều tốt. Tại Dậu Đăng Viên giàu sang. Lâu: Kim Cẩu (con chó): Kim tinh, cát tú. Hưng gia vượng nghiệp, quý nhân tương trợ.
|
| Thập Nhị Kiến Trừ |
Trực Bình Nên làm: Nhập vào kho, đặt táng, gắn cửa, kê gác, đặt yên chỗ máy, sửa chữa làm tàu, khai trương tàu thuyền, các việc bồi đắp thêm (như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè), lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp. Không nên: Tranh tụng, kiện cáo, khởi công lớn, đào ao xẻ rãnh. |
| Ngọc Hạp Thông Thư |
Sao tốt:
Sao xấu:
|
| Hướng xuất hành |
Xuất hành hướng Chính Nam để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Chính Đông để đón 'Tài Thần'. Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu). |
| Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong |
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) - Không Vong Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) - Đại An Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) - Lưu Liên Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) - Tốc Hỷ Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) - Xích Khẩu Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) - Tiểu Cát Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe. |
Chọn thời điểm phù hợp
Ghi nhớ trong năm
Các mốc truyền thống được quy đổi theo năm âm lịch hiện tại.
1/1 âm lịch
15/1 âm lịch
10/3 âm lịch
15/8 âm lịch
Kiến thức lịch pháp
Từ xa xưa, lịch pháp đã đóng vai trò cốt lõi trong đời sống sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và đời sống tâm linh của người Việt. Việc hiểu rõ bản chất của Lịch Âm và Lịch Dương giúp chúng ta vừa chủ động trong công việc hiện đại, vừa gìn giữ và phát huy trọn vẹn những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Lịch Âm (được dùng phổ biến ở Việt Nam thực chất là Âm Dương Lịch) là hệ thống lịch được tính toán dựa trên chu kỳ chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất kết hợp với chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Lịch Dương (còn gọi là Tây Lịch hay lịch Gregorius) là hệ thống lịch tiêu chuẩn được sử dụng chính thức trên toàn thế giới hiện nay.
Điểm độc đáo trong nếp sống của người Việt Nam là sự kết hợp song hành, nhịp nhàng và bổ trợ lẫn nhau giữa hai hệ thống lịch:
– Lịch Dương giữ vai trò kết nối xã hội hiện đại, hội nhập toàn cầu, nâng cao hiệu quả làm việc và tổ chức kỷ cương cuộc sống.
– Lịch Âm nuôi dưỡng tâm hồn, giữ gìn đạo lý uống nước nhớ nguồn, sống hòa hợp với thiên nhiên và gắn kết gia đình qua từng mùa lễ tết sum vầy.
Nhờ đó, đời sống của người Việt luôn đạt được sự hài hòa trọn vẹn giữa nhịp sống văn minh hiện đại và chiều sâu tâm linh, văn hóa nghìn năm.
Kiến thức hữu ích
Phòng ngủ là nơi chúng ta dành một phần đáng kể thời gian mỗi ngày để nghỉ ngơi và phục hồi năng…
Mơ thấy rắn có phải điềm xấu? Không hẳn. Trong quan niệm giải mã giấc mơ dân gian, rắn là hình ảnh…
Cây trầu bà hợp mệnh gì, hợp tuổi nào, nên đặt ở đâu để phát huy tối đa giá trị phong thủy?
“3 năm Tam tai không bằng 1 năm Thái Tuế” – câu nói dân gian dùng để nhấn mạnh mức độ biến…
Bài viết sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết các thắc mắc như mệnh Thổ có hợp màu xanh dương không, nên…
Với đặc trưng là ngọn lửa bền bỉ dưới chân núi, người mệnh Sơn Hạ Hỏa thường sở hữu tính cách nhiệt…