Lịch âm dương Việt Nam

Lịch âm hôm nay

Thứ Bảy, ngày 31/10/2026

Ngày âm 22 tháng 9

Tháng 10, 2026

Hôm nay Ngày âmMúi giờ UTC+7

XEM NGÀY TỐT XẤU HÔM NAY

Giờ Hoàng Đạo Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59)
Giờ Hắc Đạo Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59)
Các Ngày Kỵ

Phạm phải ngày:

  • Tam Nương: Là ngày xấu, ngày này kỵ tiến hành các việc trọng đại như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà,...
  • Thọ Tử: Trăm sự đều kỵ, đặc biệt kiêng kỵ xuất hành, tạo tác hay cưới gả.
Ngũ Hành

Ngày: Mậu Dần - tức Chi khắc Can (Mộc khắc Thổ), ngày này là ngày hung (phạt nhật).

- Nạp âm: Ngày Thành Đầu Thổ, kỵ các tuổi: Canh Thân và Nhâm Thân.

- Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy.

- Ngày Dần lục hợp với Hợi, tam hợp với Ngọ và Tuất thành Hỏa cục. Xung Thân, hình Tỵ, Thân, hại Tỵ, phá Hợi, tuyệt Thân.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Mậu: “Bất thụ điền điền chủ bất tường” - Không nên tiến hành nhận đất chủ không tốt

- Dần: “Bất tế tự quỷ thần bất hâm” - Không nên tiến hành tế tự quỷ thần không hưởng

Khổng Minh Lục Diệu

Ngày: Đại An - tức ngày Tốt.

Mọi việc hanh thông, diễn ra ổn định, vững chắc và gặp nhiều may mắn. Thích hợp cho khởi sự, xuất hành, đàm phán hợp đồng, xây dựng hoặc an táng.

Đại An gặp quẻ này đây
Mọi sự hanh thông tính lại tày
Cầu tài hướng Tây Nam đặng phước
Mất của đi tìm thấy chẳng sai.

Nhị Thập Bát Tú

Tên sao: Sao Vị

Tên ngày: Vị Thổ Trĩ - Vi Cung: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con chim trĩ, chủ trị thứ 7.

Nên làm: Khởi công tạo tác trăm việc đều tốt. Tốt nhất là xây cất, cưới gả, nhập trạch, khai trương, chôn cất.

Kiêng cữ: Kiện cáo, tranh tụng.

Ngoại lệ:

Tại Dậu, Tỵ, Sửu đều tốt. Tại Sửu Đăng Viên.

Vị: Thổ Trĩ (chim trĩ): Thổ tinh, đại kiết. Sinh quý tử, điền sản thịnh vượng.

Vị tinh tạo tác sự hanh thông
Phú quý vinh hoa tự tích long
Khai môn nhập trạch tăng phúc trạch
Hôn nhân hòa hợp thế thế hưng.

Thập Nhị Kiến Trừ

Trực Định

Nên làm: Giao dịch, ký kết hợp đồng, cưới hỏi, mua súc vật, trồng trọt cây cối, đặt đá móng nhà, nhập trạch.

Không nên: Khởi kiện, đi thuyền, tháo nước ao hồ.

Ngọc Hạp Thông Thư
Sao tốt:
  • Thiên Phúc: Tốt cho mọi việc.
  • Thiên Tài: Tốt cho việc kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương.
  • Nguyệt Không: Tốt cho việc làm nhà, sửa nhà, làm giường, đặt giường.
  • Phúc Sinh: Tốt cho mọi việc.
  • Tuế Hợp: Tốt cho mọi việc.
  • Đại Hồng Sa: Tốt cho mọi việc.
  • Hoàng Ân: Tốt cho mọi việc.
  • Kim Quỹ Hoàng Đạo: Tốt cho việc kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương.
  • Thiên Hỷ: Tốt cho mọi việc, nhất là hôn thú, cưới hỏi.
  • Nguyệt Tài: Tốt nhất cho việc xuất hành, cầu tài, khai trương.
Sao xấu:
  • Thiên Cương (hay Diệt Môn): Xấu cho mọi công việc.
  • Địa Phá: Kỵ việc xây dựng.
  • Địa Tặc: Xấu đối với việc khởi tạo, an táng, động thổ, xuất hành.
  • Băng Tiêu Ngoạ Hãm: Xấu cho mọi công việc.
  • Cửu Không: Kỵ việc xuất hành, kinh doanh, cầu tài, khai trương.
  • Lỗ Ban Sát: Kỵ việc khởi tạo.
Hướng xuất hành

Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần'.

Xuất hành hướng Chính Bắc để đón 'Tài Thần'.

Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) - Đại An

Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) - Lưu Liên

Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) - Tốc Hỷ

Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) - Xích Khẩu

Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) - Tiểu Cát

Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) - Không Vong

Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Ghi nhớ trong năm

Ngày lễ âm lịch gần nhất

Các mốc truyền thống được quy đổi theo năm âm lịch hiện tại.

Tết Nguyên Đán

1/1 âm lịch

Rằm tháng Giêng

15/1 âm lịch

Giỗ Tổ Hùng Vương

10/3 âm lịch

Tết Trung Thu

15/8 âm lịch

Kiến thức lịch pháp

Tìm hiểu về Lịch Âm và Lịch Dương

Từ xa xưa, lịch pháp đã đóng vai trò cốt lõi trong đời sống sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và đời sống tâm linh của người Việt. Việc hiểu rõ bản chất của Lịch Âm và Lịch Dương giúp chúng ta vừa chủ động trong công việc hiện đại, vừa gìn giữ và phát huy trọn vẹn những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

1. Lịch Âm (Âm Dương Lịch) là gì?

Lịch Âm (được dùng phổ biến ở Việt Nam thực chất là Âm Dương Lịch) là hệ thống lịch được tính toán dựa trên chu kỳ chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất kết hợp với chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

  • Chu kỳ tuần trăng: Mỗi tháng âm lịch bắt đầu từ ngày Sóc (trăng non, không nhìn thấy trăng) và kéo dài trung bình 29,53 ngày. Do đó, các tháng âm lịch có 29 ngày (tháng thiếu) hoặc 30 ngày (tháng đủ).
  • Tháng nhuận âm lịch: Một năm âm lịch thông thường có 354 hoặc 355 ngày (ngắn hơn năm dương lịch khoảng 11 ngày). Để lịch không bị lệch khỏi 4 mùa tự nhiên, cứ khoảng 2 đến 3 năm sẽ có một tháng nhuận.
  • Ý nghĩa văn hóa: Lịch Âm gắn liền với phong tục cổ truyền, là căn cứ tổ chức các ngày lễ Tết lớn như Tết Nguyên Đán, Rằm tháng Giêng, Giỗ Tổ Hùng Vương, Tết Đoan Ngọ, Tết Trung Thu, cùng các nghi lễ thờ cúng tổ tiên, xem ngày giờ hoàng đạo, cưới hỏi và động thổ.

2. Lịch Dương (Dương Lịch) là gì?

Lịch Dương (còn gọi là Tây Lịch hay lịch Gregorius) là hệ thống lịch tiêu chuẩn được sử dụng chính thức trên toàn thế giới hiện nay.

  • Chu kỳ mặt trời: Lịch Dương được thiết lập dựa trên chu kỳ Trái Đất quay trọn một vòng quanh Mặt Trời, mất 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây (xấp xỉ 365,2422 ngày).
  • 12 tháng và năm nhuận: Một năm dương lịch tiêu chuẩn gồm 365 ngày chia làm 12 tháng. Để bù đắp lượng thời gian dôi ra mỗi năm, cứ mỗi 4 năm lại có một năm nhuận dương lịch, bổ sung thêm ngày 29 tháng 2 (tổng cộng 366 ngày).
  • Ý nghĩa thực tế: Lịch Dương là thước đo thời gian chuẩn mực quốc tế, phục vụ cho công việc, học tập, giao thương quốc tế, quản lý hành chính, kế hoạch kinh tế và sinh hoạt thường nhật.

3. Sự hòa hợp độc đáo giữa Âm Lịch và Dương Lịch tại Việt Nam

Điểm độc đáo trong nếp sống của người Việt Nam là sự kết hợp song hành, nhịp nhàng và bổ trợ lẫn nhau giữa hai hệ thống lịch:

– Lịch Dương giữ vai trò kết nối xã hội hiện đại, hội nhập toàn cầu, nâng cao hiệu quả làm việc và tổ chức kỷ cương cuộc sống.

– Lịch Âm nuôi dưỡng tâm hồn, giữ gìn đạo lý uống nước nhớ nguồn, sống hòa hợp với thiên nhiên và gắn kết gia đình qua từng mùa lễ tết sum vầy.

Nhờ đó, đời sống của người Việt luôn đạt được sự hài hòa trọn vẹn giữa nhịp sống văn minh hiện đại và chiều sâu tâm linh, văn hóa nghìn năm.

Kiến thức hữu ích

Bài viết mới