Tết Nguyên Đán
1/1 âm lịch
Lịch âm dương Việt Nam
Chủ Nhật, ngày 01/11/2026
| Giờ Hoàng Đạo | Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
|---|---|
| Giờ Hắc Đạo | Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
| Các Ngày Kỵ |
Phạm phải ngày:
|
| Ngũ Hành |
Ngày: Kỷ Mão - tức Chi khắc Can (Mộc khắc Thổ), ngày này là ngày hung (phạt nhật). - Nạp âm: Ngày Thành Đầu Thổ, kỵ các tuổi: Tân Dậu và Quý Dậu. - Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy. - Ngày Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Hợi và Mùi thành Mộc cục. Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân. |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật |
- Kỷ: “Bất phá khoán nhị chủ tịnh vong” - Không nên tiến hành mở kho hàng kẻo tiền của hao tán - Mão: “Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương” - Không nên tiến hành đào giếng nước không trong lành |
| Khổng Minh Lục Diệu |
Ngày: Lưu Liên - tức ngày Hung. Ngày này mọi việc khó thành, dễ bị trễ nải hay gặp chuyện dây dưa nên rất khó hoàn thành. Hơn nữa, dễ gặp những chuyện thị phi hay khẩu thiệt. Về việc hành chính, luật pháp, giấy tờ, ký kết hợp đồng, dâng nộp đơn từ không nên vội vã.
|
| Nhị Thập Bát Tú |
Tên sao: Sao Mão Tên ngày: Mão Nhật Kê - Vương Lương: Xấu (Hung Tú) Tướng tinh con gà, chủ trị Chủ Nhật. Nên làm: Xây tường, đắp đê, lấp hang lỗ. Kiêng cữ: Khởi công xây nhà, cưới hỏi, chôn cất, xuất hành, khai trương.
Ngoại lệ:
Tại Mùi, Hợi, Mão đều xấu. Nhìn chung nên kiêng cữ mọi việc lớn. Mão: Nhật Kê (con gà): Nhật tinh, hung tú. Kỵ xây dựng, cưới hỏi và xuất hành.
|
| Thập Nhị Kiến Trừ |
Trực Chấp Nên làm: Xây đắp tường thành, sửa sang nhà cửa, bắt cướp, dẹp loạn, gieo trồng cây cối. Không nên: Khai trương, xuất hành, cưới hỏi, dời chỗ ở, nhập trạch. |
| Ngọc Hạp Thông Thư |
Sao tốt:
Sao xấu:
|
| Hướng xuất hành |
Xuất hành hướng Đông Bắc để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Chính Nam để đón 'Tài Thần'. Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu). |
| Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong |
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) - Lưu Liên Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) - Tốc Hỷ Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) - Xích Khẩu Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) - Tiểu Cát Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) - Không Vong Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) - Đại An Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên. |
Chọn thời điểm phù hợp
Ghi nhớ trong năm
Các mốc truyền thống được quy đổi theo năm âm lịch hiện tại.
1/1 âm lịch
15/1 âm lịch
10/3 âm lịch
15/8 âm lịch
Kiến thức lịch pháp
Từ xa xưa, lịch pháp đã đóng vai trò cốt lõi trong đời sống sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và đời sống tâm linh của người Việt. Việc hiểu rõ bản chất của Lịch Âm và Lịch Dương giúp chúng ta vừa chủ động trong công việc hiện đại, vừa gìn giữ và phát huy trọn vẹn những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Lịch Âm (được dùng phổ biến ở Việt Nam thực chất là Âm Dương Lịch) là hệ thống lịch được tính toán dựa trên chu kỳ chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất kết hợp với chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Lịch Dương (còn gọi là Tây Lịch hay lịch Gregorius) là hệ thống lịch tiêu chuẩn được sử dụng chính thức trên toàn thế giới hiện nay.
Điểm độc đáo trong nếp sống của người Việt Nam là sự kết hợp song hành, nhịp nhàng và bổ trợ lẫn nhau giữa hai hệ thống lịch:
– Lịch Dương giữ vai trò kết nối xã hội hiện đại, hội nhập toàn cầu, nâng cao hiệu quả làm việc và tổ chức kỷ cương cuộc sống.
– Lịch Âm nuôi dưỡng tâm hồn, giữ gìn đạo lý uống nước nhớ nguồn, sống hòa hợp với thiên nhiên và gắn kết gia đình qua từng mùa lễ tết sum vầy.
Nhờ đó, đời sống của người Việt luôn đạt được sự hài hòa trọn vẹn giữa nhịp sống văn minh hiện đại và chiều sâu tâm linh, văn hóa nghìn năm.
Kiến thức hữu ích
Phòng ngủ là nơi chúng ta dành một phần đáng kể thời gian mỗi ngày để nghỉ ngơi và phục hồi năng…
Mơ thấy rắn có phải điềm xấu? Không hẳn. Trong quan niệm giải mã giấc mơ dân gian, rắn là hình ảnh…
Cây trầu bà hợp mệnh gì, hợp tuổi nào, nên đặt ở đâu để phát huy tối đa giá trị phong thủy?
“3 năm Tam tai không bằng 1 năm Thái Tuế” – câu nói dân gian dùng để nhấn mạnh mức độ biến…
Bài viết sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết các thắc mắc như mệnh Thổ có hợp màu xanh dương không, nên…
Với đặc trưng là ngọn lửa bền bỉ dưới chân núi, người mệnh Sơn Hạ Hỏa thường sở hữu tính cách nhiệt…