Ngày trước
Thứ Năm, ngày 26/02/1981
Ngày sau
Dương Lịch
26
Tháng 2 Năm 1981
Thứ Năm
Âm Lịch
22
Tháng 1 Năm Tân Dậu
Ngày Ất Hợi, Tháng Canh Dần
Tiết khí: Vũ thủy

XEM TỐT XẤU NGÀY 26 THÁNG 2 NĂM 1981

Giờ Hoàng Đạo Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)
Giờ Hắc Đạo Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)
Các Ngày Kỵ

Phạm phải ngày:

  • Tam Nương: Là ngày xấu, ngày này kỵ tiến hành các việc trọng đại như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà,...
Ngũ Hành

Ngày: Ất Hợi - tức Chi sinh Can (Thủy sinh Mộc), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật).

- Nạp âm: Ngày Sơn Đầu Hỏa, kỵ các tuổi: Kỷ Tỵ và Tân Tỵ.

- Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim.

- Ngày Hợi lục hợp với Dần, tam hợp với Mão và Mùi thành Mộc cục. Xung Tỵ, hình Hợi, hại Thân, phá Dần, tuyệt Ngọ.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Ất: “Bất tài khoán tất chủ trọng tang” - Không nên tiến hành gieo trồng tất chủ phân thây

- Hợi: “Bất giá thú tất chủ phân ly” - Không nên tiến hành cưới hỏi ắt chủ phân ly

Khổng Minh Lục Diệu

Ngày: Tiểu Cát - tức ngày Tốt.

Mọi việc cát lợi, buôn bán sinh lời, người đi xa sắp về. Gặp được quý nhân hỗ trợ, gia đình hòa thuận, ốm đau bệnh tật mau chóng bình phục.

Tiểu Cát tối diệu đa tường
Âm nhân tương trợ vạn sự khang
Xuất hành cầu tài giai đại lợi
Bệnh tật bình an phúc thọ trường.

Nhị Thập Bát Tú

Tên sao: Sao Tỉnh

Tên ngày: Tỉnh Mộc Hãn - Diêu Kỳ: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con cầy, chủ trị thứ 5.

Nên làm: Khởi công trăm việc đều tốt. Tốt nhất là đào ao giếng, khai trương, cưới gả, xây dựng, xuất hành.

Kiêng cữ: Chôn cất, tu bổ mồ mả.

Ngoại lệ:

Tại Hợi, Mão, Mùi đều tốt. Tại Hợi Đăng Viên.

Tỉnh: Mộc Hãn (con chim trĩ nước): Mộc tinh, cát tú. Thăng tiến công danh, tài lộc hanh thông.

Tỉnh tinh tạo tác vượng điền trang
Khai môn phóng thủy định an khang
Hôn nhân tiến nhập sinh quý tử
Xuất nhập cầu tài lộc tự lai.

Thập Nhị Kiến Trừ

Trực Thâu

Nên làm: Cấy lúa, gặt lúa, mua trâu, nuôi tằm, đi săn thú cá, tu sửa cây cối. Động thổ, san nền đắp nền, nữ nhân khởi ngày uống thuốc chữa bệnh, lên quan lãnh chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, vào làm hành chính, nộp đơn dâng sớ.

Không nên: Bắt đầu công việc mới, kỵ đi du lịch, kỵ tang lễ.

Ngọc Hạp Thông Thư
Sao tốt:
  • Thiên Phúc: Tốt cho mọi việc.
  • Thiên Tài: Tốt cho việc kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương.
  • Nguyệt Không: Tốt cho việc làm nhà, sửa nhà, làm giường, đặt giường.
  • Phúc Sinh: Tốt cho mọi việc.
  • Tuế Hợp: Tốt cho mọi việc.
  • Đại Hồng Sa: Tốt cho mọi việc.
  • Hoàng Ân: Tốt cho mọi việc.
Sao xấu:
  • Thiên Cương (hay Diệt Môn): Xấu cho mọi công việc.
  • Địa Phá: Kỵ việc xây dựng.
  • Địa Tặc: Xấu đối với việc khởi tạo, an táng, động thổ, xuất hành.
  • Băng Tiêu Ngoạ Hãm: Xấu cho mọi công việc.
  • Cửu Không: Kỵ việc xuất hành, kinh doanh, cầu tài, khai trương.
  • Lỗ Ban Sát: Kỵ việc khởi tạo.
Hướng xuất hành

Xuất hành hướng Tây Bắc để đón 'Hỷ Thần'.

Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Tài Thần'.

Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) - Tiểu Cát

Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) - Không Vong

Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) - Đại An

Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) - Lưu Liên

Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) - Tốc Hỷ

Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) - Xích Khẩu

Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau.