XEM TỐT XẤU NGÀY 21 THÁNG 8 NĂM 2000
| Giờ Hoàng Đạo | Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59) |
|---|---|
| Giờ Hắc Đạo | Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) |
| Các Ngày Kỵ |
Phạm phải ngày:
|
| Ngũ Hành |
Ngày: Tân Hợi - tức Can sinh Chi (Kim sinh Thủy), ngày này là ngày cát (bảo nhật). - Nạp âm: Ngày Thoa Xuyến Kim, kỵ các tuổi: Ất Tỵ và Đinh Tỵ. - Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc. - Ngày Hợi lục hợp với Dần, tam hợp với Mão và Mùi thành Mộc cục. Xung Tỵ, hình Hợi, hại Thân, phá Dần, tuyệt Ngọ. |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật |
- Tân: “Bất hợp tương chủ nhân bất tường” - Không nên tiến hành làm tương - Hợi: “Bất giá thú tất chủ phân ly” - Không nên tiến hành cưới hỏi ắt chủ phân ly |
| Khổng Minh Lục Diệu |
Ngày: Tiểu Cát - tức ngày Tốt. Mọi việc cát lợi, buôn bán sinh lời, người đi xa sắp về. Gặp được quý nhân hỗ trợ, gia đình hòa thuận, ốm đau bệnh tật mau chóng bình phục.
|
| Nhị Thập Bát Tú |
Tên sao: Sao Trương Tên ngày: Trương Nguyệt Lộc - Vạn Tu: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con nai, chủ trị thứ 2. Nên làm: Khởi công tạo tác trăm việc đều tốt. Trong đó tốt nhất là che mái dựng hiên, xây cất nhà, trổ cửa dựng cửa, cưới gả, chôn cất, hay làm ruộng, nuôi tằm, làm thuỷ lợi, đặt táng kê gác, chặt cỏ phá đất, cắt áo cũng đều rất tốt. Kiêng cữ: Sửa hay làm thuyền chèo, hoặc đẩy thuyền mới xuống nước.
Ngoại lệ:
Tại Mùi, Hợi, Mão đều tốt. Tại Mùi đăng viên rất tốt nhưng phạm vào Phục Đoạn Sát. Trương: Nguyệt Lộc (con nai): Nguyệt tinh, sao tốt. Việc mai táng và hôn nhân thuận lợi.
|
| Thập Nhị Kiến Trừ |
Trực Bình Nên làm: Nhập vào kho, đặt táng, gắn cửa, kê gác, đặt yên chỗ máy, sửa chữa làm tàu, khai trương tàu thuyền, các việc bồi đắp thêm (như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè), lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp. Không nên: Tranh tụng, kiện cáo, khởi công lớn, đào ao xẻ rãnh. |
| Ngọc Hạp Thông Thư |
Sao tốt:
Sao xấu:
|
| Hướng xuất hành |
Xuất hành hướng Tây Nam để đón 'Hỷ Thần'. Xuất hành hướng Tây Nam để đón 'Tài Thần'. Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu). |
| Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong |
Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) - Tiểu Cát Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe. Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) - Không Vong Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an. Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) - Đại An Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên. Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) - Lưu Liên Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn. Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) - Tốc Hỷ Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi. Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) - Xích Khẩu Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau. |
Chọn thời điểm phù hợp