Ngày trước
Thứ Sáu, ngày 10/02/2017
Ngày sau
Dương Lịch
10
Tháng 2 Năm 2017
Thứ Sáu
Âm Lịch
14
Tháng 1 Năm Đinh Dậu
Ngày Mậu Thìn, Tháng Nhâm Dần
Tiết khí: Lập xuân

XEM TỐT XẤU NGÀY 10 THÁNG 2 NĂM 2017

Giờ Hoàng Đạo Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59)
Giờ Hắc Đạo Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59)
Các Ngày Kỵ

Phạm phải ngày:

  • Nguyệt kỵ: Là ngày nửa đời nửa đoạn làm việc gì cũng khó thành, kỵ xuất hành, khai trương, cưới hỏi hay làm nhà.
Ngũ Hành

Ngày: Mậu Thìn - tức Can Chi đồng hành (Thổ hòa Thổ), ngày này là ngày cát (hòa nhật).

- Nạp âm: Ngày Đại Lâm Mộc, kỵ các tuổi: Canh Tuất và Bính Tuất.

- Ngày này thuộc hành Mộc khắc với hành Thổ.

- Ngày Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Thân và Tý thành Thủy cục. Xung Tuất, hình Thìn, hại Mão, phá Sửu, tuyệt Hợi.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật

- Mậu: “Bất thụ điền điền chủ bất tường” - Không nên tiến hành nhận đất chủ không tốt

- Thìn: “Bất khốc khấp tất chủ trọng tang” - Không nên tiến hành khóc lóc ắt chủ trùng tang

Khổng Minh Lục Diệu

Ngày: Tốc Hỷ - tức ngày Tốt vừa.

Buổi sáng tốt, nhưng chiều xấu nên cần làm nhanh. Niềm vui nhanh chóng, nên dùng để mưu đại sự, sẽ thành công mau lẹ hơn. Tốt nhất là tiến hành công việc vào buổi sáng, càng sớm càng tốt.

Tốc Hỷ là bạn trùng phùng
Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi
Có tài có lộc hẳn hoi
Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng.

Nhị Thập Bát Tú

Tên sao: Sao Quỷ

Tên ngày: Quỷ Kim Dương - Vương Bá: Xấu (Hung Tú) Tướng tinh con dê, chủ trị thứ 6.

Nên làm: Chôn cất, sửa chữa mộ phần, chặt cây phá đất.

Kiêng cữ: Khởi công xây nhà, cưới hỏi, xuất hành, khai trương, nhập trạch.

Ngoại lệ:

Tại Dần, Ngọ, Tuất đỡ xấu hơn.

Quỷ: Kim Dương (con dê): Kim tinh, hung tú. Tuyệt đối kiêng kỵ cưới gả và xây cất.

Quỷ tinh nhật hảo tác sự gian
Khởi công nhập trạch định bất an
Hôn nhân tiến nhật sinh ưu hoạn
Gia đạo phòng tiêu tổn tổn thương.

Thập Nhị Kiến Trừ

Trực Mãn

Nên làm: Cầu tài, mở kho hàng, mua sắm vật dụng, may áo, cưới hỏi, nhập trạch, cầu thầy học đạo.

Không nên: Chôn cất, khởi công đào đất đắp nền, khám chữa bệnh.

Ngọc Hạp Thông Thư
Sao tốt:
  • Thiên Phúc: Tốt cho mọi việc.
  • Thiên Tài: Tốt cho việc kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương.
  • Nguyệt Không: Tốt cho việc làm nhà, sửa nhà, làm giường, đặt giường.
  • Phúc Sinh: Tốt cho mọi việc.
  • Tuế Hợp: Tốt cho mọi việc.
  • Đại Hồng Sa: Tốt cho mọi việc.
  • Hoàng Ân: Tốt cho mọi việc.
Sao xấu:
  • Thiên Cương (hay Diệt Môn): Xấu cho mọi công việc.
  • Địa Phá: Kỵ việc xây dựng.
  • Địa Tặc: Xấu đối với việc khởi tạo, an táng, động thổ, xuất hành.
  • Băng Tiêu Ngoạ Hãm: Xấu cho mọi công việc.
  • Cửu Không: Kỵ việc xuất hành, kinh doanh, cầu tài, khai trương.
  • Lỗ Ban Sát: Kỵ việc khởi tạo.
Hướng xuất hành

Xuất hành hướng Đông Nam để đón 'Hỷ Thần'.

Xuất hành hướng Chính Bắc để đón 'Tài Thần'.

Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu).

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) - Tốc Hỷ

Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) - Xích Khẩu

Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn chế gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) - Tiểu Cát

Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) - Không Vong

Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) - Đại An

Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) - Lưu Liên

Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.